? Người lao động bị chết được hưởng chế độ bảo hiểm gì

Ac nào biết cho e hỏi với ạ! Về chế độ tử tuất. DN e có lao động đang tham gia đóng BHXH được 4 năm. Thời gian gần đây do suy sụp tinh thần nghĩ quẩn đã tự tử và chết. Trường hợp này DN e cần làm những thủ tục j để nộp cho cq bảo hiểm. Và NLĐ được hưởng những chế độ j ạ?
 

Bài vừa mới gửi

James Bond

Phu quét rác
Thành viên BQT
Bài viết
705
Thành tích
1,112
Kinh nghiệm
723
Trường hợp này của bạn người lao động sau khi qua đời sẽ được hướng chế độ tử tuất theo quy định của Bảo hiểm xã hội như sau:
Trình tự thực hiệnBước 1. Lập hồ sơ
Thân nhân NLĐ lập hồ sơ theo quy định tại mục 7.3 (Thành phần hồ sơ).
Bước 2. Nộp hồ sơ
1. Trường hợp NLĐ đang đóng BHXH bắt buộc mà bị chết: Thân nhân nộp hồ sơ cho đơn vị SDLĐ. Đơn vị SDLĐ tiếp nhận đủ hồ sơ từ thân nhân NLĐ nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH nơi đơn vị đóng BHXH.
2. Trường hợp NLĐ bị chết mà đang bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc (áp dụng đối với cả trường hợp người bị chết trong thời gian đang đóng BHXH mà đơn vị SDLĐ đã thực hiện chốt sổ BHXH nếu thân nhân có nguyện vọng trực tiếp nộp hồ sơ, trừ trường hợp chết do TNLĐ, BNN) hoặc đang chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí, trợ cấp cán bộ xã hàng tháng hoặc tham gia BHXH tự nguyện: Thân nhân nộp hồ sơ theo quy định cho cơ quan BHXH hoặc UBND cấp xã nơi thân nhân cư trú.
3. Trường hợp người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng chết: thân nhân nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH hoặc UBND cấp xã nơi thân nhân cư trú hoặc nơi đang chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng.
Bước 3. Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ và giải quyết theo quy định.
Bước 4. Nhận kết quả giải quyết
1. Thân nhân NLĐ nêu tại điểm 2,3 bước 2 mục 7.1: nhận tiền trợ cấp và Quyết định về việc hưởng trợ cấp mai táng, Quyết định về việc hưởng chế độ tử tuất hàng tháng hoặc Quyết định về việc hưởng chế độ tử tuất một lần.
2. Đơn vị SDLĐ: nhận Quyết định về việc hưởng trợ cấp mai táng, Quyết định về việc hưởng chế độ tử tuất hàng tháng hoặc Quyết định về việc hưởng chế độ tử tuất một lần để trả cho thân nhân NLĐ đối với các trường hợp nêu tại điểm 1 bước 2 mục 7.1.
Cách thức thực hiện1. Nộp hồ sơ:
Đơn vị SDLĐ, thân nhân NLĐ nộp hồ sơ bằng một trong các hình thức sau:
a) Qua giao dịch điện tử
  • Đơn vị SDLĐ: lập hồ sơ điện tử, ký số và gửi lên Cổng Thông tin điện tử BHXH Việt Nam hoặc qua tổ chức I-VAN; trường hợp không chuyển hồ sơ giấy sang định dạng điện tử thì gửi hồ sơ giấy cho cơ quan BHXH qua dịch vụ bưu chính công ích. Đối với Tờ khai của thân nhân: đơn vị SDLĐ nộp trực tiếp hoặc gửi bản giấy cho cơ quan BHXH qua dịch vụ bưu chính công ích.
  • Thân nhân NLĐ: đăng ký nhận mã xác thực và gửi hồ sơ điện tử đến Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam hoặc qua Tổ chức I-VAN (nếu đã đăng ký sử dụng dịch vụ I-VAN); trường hợp không chuyển hồ sơ giấy sang định dạng điện tử thì gửi hồ sơ giấy cho cơ quan BHXH qua dịch vụ bưu chính.
b) Qua dịch vụ bưu chính công ích;
c) Trực tiếp tại cơ quan BHXH;
d) Qua UBND cấp xã (đối với trường hợp nêu tại điểm 2,3 bước 2 mục 7.1)
2. Nhận kết quả: Thân nhân NLĐ nhận:
  • Hồ sơ giấy tờ liên quan: theo hình thức đã đăng ký. (Trực tiếp tại cơ quan BHXH hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua giao dịch điện tử đơn vị SDLĐ hoặc qua UBND cấp xã);
  • Tiền trợ cấp: Trực tiếp tại cơ quan BHXH hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thông qua tài khoản cá nhân.
Thành phần hồ sơ1. Đối với thân nhân của người đang đóng BHXH và thân nhân người bảo lưu thời gian đóng BHXH:
a) Bản chính Sổ BHXH.
b) Bản sao Giấy chứng tử hoặc bản sao Giấy báo tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao Quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
c) Bản chính Tờ khai của thân nhân (mẫu 09-HSB).
d) Bản chính Biên bản giám định mức suy giảm KNLĐ của Hội đồng GĐYK đối với thân nhân bị suy giảm KNLĐ từ 81% trở lên (trường hợp NLĐ đã có biên bản giám định y khoa để hưởng các chính sách khác trước đó mà đủ điều kiện hưởng thì có thể thay bằng bản sao) hoặc bản sao Giấy xác nhận khuyết tật mức độ đặc biệt nặng (tương đương mức suy giảm KNLĐ từ 81% trở lên) theo quy định tại Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH trong trường hợp hưởng trợ cấp tuất hàng tháng do suy giảm KNLĐ.
đ) Trường hợp chết do TNLĐ, BNN thì có thêm Biên bản điều tra TNLĐ hoặc bản sao bệnh án điều trị BNN.
e) Trường hợp thanh toán phí GĐYK thì có thêm Hóa đơn, chứng từ thu phí giám định kèm theo bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện GĐYK.
g) Bản chính Bản khai cá nhân về thời gian, địa bàn phục vụ trong Quân đội có hưởng phụ cấp khu vực (Mẫu số 04C – HBQP ban hành kèm theo Thông tư số 136/2020/TT-BQP ngày 29/10/2020) đối với người có thời gian phục vụ trong Quân đội trước ngày 01/01/2007 tại địa bàn có hưởng phụ cấp khu vực mà sổ BHXH không thể hiện đầy đủ thông tin làm căn cứ tính phụ cấp khu vực.
2. Đối với thân nhân của người đang hưởng hoặc tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng: Hồ sơ như quy định tại các điểm b, c, d, e mục 1.
Số lượng hồ sơ01 bộ
Thời hạn giải quyếtTối đa 08 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Đối tượng thực hiệnThân nhân NLĐ, đơn vị SDLĐ, UBND cấp xã
Lệ phíKhông
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai- Tờ khai của thân nhân (mẫu số 09-HSB).
- Bản khai cá nhân về thời gian, địa bàn phục vụ trong Quân đội có hưởng phụ cấp khu vực (Mẫu số 04C – HBQP ban hành kèm theo Thông tư số 136/2020/TT-BQP ngày 29/10/2020)
04C_HBQP.pdf
09-HSB.pdf
Yêu cầu, điều kiện thực hiện1. Điều kiện hưởng trợ cấp mai táng: Điều 66, 80 Luật BHXH; Điều 53 Luật An toàn vệ sinh lao động; Điều 12, 13 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP; Điều 8 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP; Điều 24, 38 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH; khoản 2 Điều 7 Thông tư số 01/2016/TT-BLĐTBXH; Khoản 5 Điều 17 Thông tư số 105/2016/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH; Khoản 1 Điều 2 QĐ 250/QĐ-TTg.
2. Điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng: Điều 67 Luật BHXH; khoản 4 Điều 12, Điều 13, Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP; Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP; Điều 25 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH; Khoản 5 Điều 17 Thông tư số 105/2016/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH.
3. Điều kiện hưởng trợ cấp tuất một lần: Điều 69, 81 Luật BHXH; Khoản 5 Điều 12, Điều 13, khoản 2 điều 14 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP; khoản 4,5 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP; điều 27 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH; khoản 4 Điều 7 Thông tư số 01/2016/TT-BLĐTBXH; Khoản 5 Điều 17 Thông tư số 105/2016/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH.
Cơ sở pháp lý- Luật BHXH số 58/2014/QH13 (20/11/2014);
  • Luật An toàn, VSLĐ số 84/2015/QH13 (25/6/2015);
  • Nghị định số 115/2015/NĐ-CP (11/11/2015);
  • Nghị định số 134/2015/NĐ-CP (29/12/2015);
  • Nghị định số 33/2016/NĐ-CP (10/5/2016);
  • Nghị định số 39/2016/NĐ-CP (15/5/2016);
  • Nghị định số 166/2016/NĐ-CP (24/12/2016);
  • Nghị định số 143/2018/NĐ-CP (15/10/2018);
- Nghị định số 88/2020/NĐ-CP (28/7/2020);
  • Quyết định số 1380/QĐ-TTg (18/10/2018);
  • Quyết định số 250/QĐ-TTg (29/01/2013);
  • Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH (29/12/2015);
  • Thông tư số 01/2016/TT-BLĐTBXH (18/02/2016);
- Thông tư số 136/2020/TT-BQP ngày 29/10/2020;
  • Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH (02/01/2019);
  • Quyết định 838/QĐ-BHXH (29/5/2017;
  • Quyết định số 595/QĐ-BHXH (14/4/2017);
- Quyết định số 888/QĐ-BHXH (16/7/2018);
- Quyết định số 166/QĐ-BHXH (31/01/2019);
- Quyết định số 505/QĐ-BHXH (27/3/2020);
- Công văn số 4831/LĐTBXH-BHXH (17/11/2017).
 
Top